• Product
  • Suppliers
  • Manufacturers
  • Solutions
  • Free tools
  • Knowledges
  • Experts
  • Communities
Search


Điều gì là Photodiode?

Encyclopedia
Trường dữ liệu: Bách khoa toàn thư
0
China


Điôt quang là gì?


Định nghĩa Điôt quang


Điôt quang được định nghĩa là điôt PN tạo ra dòng điện khi tiếp xúc với ánh sáng. Kết nối này được hình thành bằng cách kết hợp vật liệu bán dẫn loại P và loại N. Vật liệu loại P có các hạt mang điện dương (lỗ) dư thừa, trong khi vật liệu loại N có các hạt mang điện âm (electron) dư thừa. Khi các vật liệu này gặp nhau, electron từ vùng N di chuyển vào vùng P, tái hợp với lỗ và tạo ra vùng cạn kiệt. Vùng này hoạt động như một rào cản đối với sự khuếch tán của các hạt mang điện.

 


Điôt quang có hai đầu cuối, anode và cathode, được kết nối với vùng P và vùng N tương ứng. Anode thường được đánh dấu bằng một tab hoặc một chấm trên vỏ thiết bị. Biểu tượng của điôt quang được hiển thị dưới đây, với hai mũi tên chỉ về phía kết nối để chỉ ra rằng nó nhạy cảm với ánh sáng.

 


b1550d106831e3801b69bd27ab8d5319.jpeg

 


Nguyên lý hoạt động


Khi điôt quang được kết nối ngược với mạch bên ngoài, một dòng điện nhỏ chảy từ anode đến cathode. Dòng điện này, được gọi là dòng điện tối, do sự tạo ra các hạt mang điện thiểu số trong bán dẫn. Dòng điện tối không phụ thuộc vào điện áp ngược áp dụng nhưng thay đổi theo nhiệt độ và mức độ pha trộn.


 

5421d8bec49721c5b748696af3b4a1ea.jpeg

 


Khi ánh sáng đủ năng lượng chiếu vào điôt quang, nó tạo ra các cặp electron-lỗ trong vật liệu bán dẫn. Quá trình này còn được gọi là hiệu ứng photoelectric nội. Nếu việc hấp thụ ánh sáng xảy ra trong hoặc gần vùng cạn kiệt, các hạt mang điện này được quét bởi điện trường qua kết nối, tạo ra dòng điện quang cộng thêm vào dòng điện tối. Do đó, lỗ di chuyển về phía anode, electron di chuyển về phía cathode, và dòng điện ngược tăng lên khi cường độ ánh sáng tăng.

 


Dòng điện quang tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho một bước sóng và nhiệt độ cụ thể. Nếu cường độ ánh sáng quá cao, dòng điện quang đạt giá trị cực đại gọi là dòng điện bão hòa, vượt quá mức này dòng điện không còn tăng nữa. Dòng điện bão hòa này phụ thuộc vào hình học và tính chất vật liệu của thiết bị.

 


10522bf1b0d0e0207c1c6f61b9d92628.jpeg

 


Điôt quang có thể hoạt động ở hai chế độ: chế độ quang điện và chế độ quang dẫn.

 


Chế độ quang điện


Trong chế độ quang điện, không có điện áp ngược ngoại vi được áp dụng cho điôt quang, làm cho nó hoạt động như một tế bào mặt trời tạo ra điện từ ánh sáng. Dòng điện quang chảy qua mạch ngắn mạch hoặc trở kháng tải được kết nối với các đầu cuối. Nếu mạch mở hoặc có trở kháng cao, một điện áp tích tụ trên thiết bị, tạo ra điện áp tiến. Điện áp này, được gọi là điện áp mạch mở, phụ thuộc vào cường độ và bước sóng ánh sáng.

 


Chế độ quang điện khai thác hiệu ứng quang điện, được sử dụng để sản xuất năng lượng mặt trời từ ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, chế độ này có một số nhược điểm, chẳng hạn như tốc độ phản hồi thấp, trở kháng chuỗi cao và độ nhạy thấp.

 


Chế độ quang dẫn


Trong chế độ quang dẫn, một điện áp ngược ngoại vi được áp dụng cho điôt quang, và nó hoạt động như một biến trở thay đổi trở kháng theo cường độ ánh sáng. Dòng điện quang chảy qua mạch ngoại vi cung cấp điện áp phân cực và đo dòng điện hoặc điện áp đầu ra.

 


Chế độ quang dẫn có một số ưu điểm so với chế độ quang điện, chẳng hạn như tốc độ phản hồi cao, trở kháng chuỗi thấp, độ nhạy cao và dải động rộng. Tuy nhiên, chế độ này cũng có một số nhược điểm, như nhiễu cao hơn, tiêu thụ điện năng cao hơn và tuyến tính thấp hơn.

 


Đặc tính của Điôt quang


Đặc tính của điôt quang mô tả hiệu suất của nó trong các điều kiện khác nhau về cường độ ánh sáng, bước sóng, nhiệt độ, điện áp phân cực, v.v. Một số đặc tính này bao gồm:

 


fdc77feba01d587c95f333203c3b887f.jpeg

 


Ứng dụng của Điôt quang


  • Giao tiếp quang

  • Đo lường quang

  • Thành ảnh quang

  • Chuyển mạch quang

  • Tạo năng lượng mặt trời

 


Kết luận


Điôt quang là thiết bị bán dẫn chuyển đổi ánh sáng thành dòng điện. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý hiệu ứng photoelectric nội tạo ra các cặp electron-lỗ khi photon chiếu vào điôt PN. Điôt quang hoạt động trong điều kiện phân cực ngược và có hai chế độ: chế độ quang điện và chế độ quang dẫn. Điôt quang có nhiều đặc tính, như độ nhạy, hiệu suất lượng tử, phản ứng phổ, dòng điện tối, trở kháng tối, nhiễu, tuyến tính và thời gian phản hồi.

 


Điôt quang có nhiều ứng dụng trong giao tiếp quang, đo lường quang, thành ảnh quang, chuyển mạch quang và tạo năng lượng mặt trời. Điôt quang có thể được sử dụng để tạo các mạch báo động và mạch đếm bằng cách phát hiện sự ngắt quãng của tia sáng. Điôt quang là thiết bị đa năng và hữu ích có thể cảm nhận và chuyển đổi ánh sáng thành điện.


Đóng góp và khuyến khích tác giả!

Đề xuất

Nguyên lý hoạt động của bộ nghịch lưu nối lưới
I. Nguyên tắc hoạt động của bộ biến đổi nối lướiBộ biến đổi nối lưới là thiết bị chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) thành dòng điện xoay chiều (AC) và được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống phát điện quang điện (PV). Các nguyên tắc hoạt động bao gồm nhiều khía cạnh:Quá trình Chuyển Đổi Năng Lượng:Dưới ánh sáng mặt trời, các tấm pin quang điện tạo ra điện DC. Đối với các bộ biến đổi nối lưới nhỏ và trung bình, thường sử dụng cấu trúc hai giai đoạn, trong đó điện DC từ các tấm pin quang điện đư
09/25/2024
Một bộ nghịch lưu nối lưới có cần lưới điện để hoạt động không
Biến tần nối lưới cần được kết nối với lưới điện để hoạt động đúng cách. Những biến tần này được thiết kế để chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) từ các nguồn năng lượng tái tạo như tấm pin quang điện mặt trời hoặc tua bin gió thành dòng điện xoay chiều (AC) đồng bộ với lưới điện nhằm cung cấp điện vào lưới điện công cộng. Dưới đây là một số tính năng và điều kiện hoạt động chính của biến tần nối lưới:Nguyên lý làm việc cơ bản của biến tần nối lướiNguyên lý làm việc cơ bản của biến tần nối lưới l
09/24/2024
Lợi ích của máy phát hồng ngoại
Máy phát hồng ngoại là một loại thiết bị có thể tạo ra bức xạ hồng ngoại, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học, y tế, an ninh và các lĩnh vực khác. Bức xạ hồng ngoại là sóng điện từ không nhìn thấy có bước sóng nằm giữa ánh sáng nhìn thấy và sóng vi ba, thường được chia thành ba dải: hồng ngoại gần, hồng ngoại trung và hồng ngoại xa. Dưới đây là một số ưu điểm chính của máy phát hồng ngoại:Đo không tiếp xúc Không tiếp xúc: Máy phát hồng ngoại có thể được sử dụng để đo nhi
09/23/2024
Điều gì là một cặp nhiệt điện?
Cảm biến nhiệt điện là gì?Định nghĩa Cảm biến nhiệt điệnCảm biến nhiệt điện là thiết bị chuyển đổi sự khác biệt về nhiệt độ thành điện áp dựa trên nguyên lý hiệu ứng nhiệt điện. Đây là loại cảm biến có thể đo nhiệt độ tại một điểm hoặc vị trí cụ thể. Cảm biến nhiệt điện được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp, gia đình, thương mại và khoa học do tính đơn giản, độ bền, chi phí thấp và dải nhiệt độ rộng.Hiệu ứng nhiệt điệnHiệu ứng nhiệt điện là hiện tượng tạo ra điện áp do sự khác biệ
09/03/2024
Yêu cầu
+86
Nhấp để tải lên tệp
Tải xuống
Lấy Ứng Dụng IEE Business
Sử dụng ứng dụng IEE-Business để tìm thiết bị lấy giải pháp kết nối với chuyên gia và tham gia hợp tác ngành nghề mọi lúc mọi nơi hỗ trợ toàn diện phát triển dự án điện và kinh doanh của bạn