Search


Chuyển đổi độ dài

Chuyển đổi đơn vị đo độ dài.km -Kilômét,m-Mét,cm-Xentimét,mm-Milimét,ft-Foot,in-Inch,mil-Nghìn phân một inch,yd-Yard,mi-Dặm, nmi-Hải lý.

Công thức tính toán hiện tại

Ltarget=Lsource× Factor

Where:

  • Lsource: Source‑side length value

  • Factor: Unit conversion factor

  • Ltarget: Converted target‑side result

Mô tả

Chuyển đổi đơn vị đo độ dài.km-Kilômét,m-Mét,cm-Xentimét,mm-Milimét,ft-Foot,in-Inch,mil-Nghìn phân một inch,yd-Yard,mi-Dặm, nmi-Hải lý.

Đóng góp và khuyến khích tác giả!

Câu hỏi thường gặp

Đúng vậy. 1 yard = 0,9144 mét, vì vậy nó ngắn hơn mét một chút.
Một mét khoảng 1,0936 yard.
Sự khác biệt này rất quan trọng trong các phép đo chính xác như kích thước sân thể thao.

Sử dụng công thức: mét = foot × 0,3048
Ví dụ: 10 ft × 0,3048 = 3,048 mét.

Vâng! 1 mil = 0,001 inch = 0,0254 mm.
Do đó, nhân giá trị mil với 0,0254 để chuyển đổi sang milimét.
Ví dụ: 100 mils = 100 × 0,0254 = 2,54 mm.

Năm 1959, Hoa Kỳ và Vương quốc Anh đã đồng ý định nghĩa inch chính xác là 25,4 milimét để chuẩn hóa các phép đo quốc tế. Điều này hiện là một phần của thỏa thuận quốc tế về yard và pound.

Dặm statute = 5.280 feet = 1,60934 km — được sử dụng cho khoảng cách trên đất liền.
Hải lý = 1.852 mét = 1,852 km — được sử dụng trong hàng hải và hàng không.
Hải lý được tính dựa trên chu vi Trái Đất (1 phút vĩ độ).

1 mét = 100 cm.
Vì 1 inch = 2,54 cm, chia: 100 ÷ 2,54 ≈ 39,37 inch.

WhatsApp
Yêu cầu
+86
Nhấp để tải lên tệp
Tải xuống
Lấy Ứng Dụng IEE Business
Sử dụng ứng dụng IEE-Business để tìm thiết bị lấy giải pháp kết nối với chuyên gia và tham gia hợp tác ngành nghề mọi lúc mọi nơi hỗ trợ toàn diện phát triển dự án điện và kinh doanh của bạn
Đăng nhập
hoặc tiếp tục với
Lần đầu sử dụng?
Đăng ký