Tính toán điện áp trong mạch DC và AC sử dụng các thông số điện quan trọng.
"Hiệu điện thế giữa hai điểm."
Dòng điện một chiều (DC): Dòng điện chảy liên tục từ cực dương đến cực âm. Được sử dụng trong pin, tấm pin mặt trời và thiết bị điện tử.
Dòng điện xoay chiều (AC): Dòng điện đảo chiều và biên độ theo thời gian với tần số không đổi (ví dụ: 50 Hz hoặc 60 Hz). Được sử dụng trong lưới điện và nhà ở.
Loại hệ thống:
Một pha: Một dây dẫn pha và một dây trung tính.
Hai pha: Hai dây dẫn pha (hiếm).
Ba pha: Ba dây dẫn pha; bốn dây bao gồm dây trung tính.
Luồng điện tích đi qua vật liệu, được đo bằng ampe (A).
Trong mạch AC, dòng điện có thể có sự dịch chuyển pha so với điện áp.
Công suất thực tế được tiêu thụ bởi tải, được đo bằng watt (W).
Công thức: P = V × I × cosφ
Ví dụ: Máy sưởi chuyển công suất hữu ích thành nhiệt.
Công suất luân phiên trong phản kháng mà không biến đổi thành các dạng năng lượng khác, được đo bằng VAR.
Công thức: Q = V × I × sinφ
Tổng công suất đi qua mạch, kết hợp cả phần hữu ích và phản kháng, được đo bằng VA.
Công thức: S = V × I
Mối quan hệ: S² = P² + Q²
Tỷ lệ giữa công suất hữu ích và công suất biểu kiến: PF = cosφ, trong đó φ là góc pha giữa điện áp và dòng điện.
Khuynh hướng của một vật cản đối với dòng điện, được đo bằng ohm (Ω).
Áp dụng cho mạch DC và tải điện trở trong mạch AC.
Định luật Ohm: V = I × R
Sức cản của mạch đối với dòng điện xoay chiều, được đo bằng ohm (Ω).
Bao gồm điện trở và phản kháng: Z = √(R² + X²)
Trong mạch AC: V = I × Z
V = I × R
V = P / I
V = √(P × R)
V = I × Z
Thiết kế nguồn điện và bộ chuyển đổi
Xử lý sự cố giảm điện áp trong dây dẫn
Tính toán định mức biến áp
Cải thiện hệ số công suất trong các nhà máy công nghiệp
Phân tích hiệu quả của hệ thống điện
Công cụ giáo dục cho sinh viên ngành vật lý và kỹ thuật